Monday, August 4, 2014

BLACKBERRY Z10 : CÁCH DÙNG .

Blackberry chào mừng bạn .
Phím Power để lock (khóa) màn hình ; muốn tắt/mở : bấm và giử phím .
Phím volume (âm thanh) : muốn to hơn : bấm trên ; muốn câm : bấm và giử ở giửa ; muốn nhỏ : bấm dưới .

Bạn có thể thấy các app (ứng dụng)-đang-chạy sắp xếp như active frame (khung hoạt động) trên home screen (khung nhà) . Nhấp 1 active frame để biến app này thành full screen (bằng màn hình) . Quét về phải để hé nhìn Blackberry Hub (trung tâm Blackberry hay BBH) để xem các message (tin nhắn) . Quét về trái để vào mọi app .

I . Để tháo cửa của pin , đẩy cửa về phía trên . Cửa mềm và có thể bẻ cong khi bạn tháo nó . Trước nhứt , nhét thẻ SIM . Kế nhét pin , xem hình . Để tháo pin , kéo phần (có màu của pin) lên .

II . Sau khi gắn pin , Setup app (ứng dụng về Sắp xếp/Cài đặt) hiện ra . App này cần nối kết với 1 network (mạng lưới)  , do vậy phone của bạn phải nối kết với một network di động hay trong tầm của 1 Wi-Fi network (mạng Wi-Fi) .
Setup app yêu cầu bạn nhập 1 ID (tên đăng ký) có sẳn trên Blackberry hay tạo mới .
Sau setup đầu tiên , nhấp Setup trên screen . Bạn có thể chuyển info (thông tin) từ phone củ , sắp xếp email , tin nhắn , các account (tài khoản) mạng xã hội , và học thêm về OS (hệ điều hành) Blackberry 10 .

III . Chuyển info (thông tin)  tới phone này .
Bạn có thể chuyển các contact (số phone)  , hình , và info khác tới phone này từ phone cũ . Bạn có thể save (lưu) thông tin của bạn tới một thẻ media (phương tiện truyền thông)  , hay dùng Blackberry Link (đường dẫn) trên computer của bạn . Bạn có thể download Blackberry Link từ www.blackberry.com/startlink
a/ Trên screen , nhấp Setup > Device Switch .
b/ Hoàn tất các chỉ dẩn .
Để có chỉ dẫn từng bước , vào : www.blackberry.com/startswitch .

IV . Trở về home screen và đóng 1 app .
Để ra khỏi 1 app , quét từ đáy của screen cho tới giửa và bỏ tay ra . App sẽ thu nhỏ và hiện ra như 1 icon (biểu tượng) lớn trên home screen như 1 active frame . Nhấp vào X để đóng app này . Để trở về home screen từ Blackberry Hub sau khi đọc tin nhắn , quét từ dưới của screen . BBH vẫn mở . Chỉ cần quét về phải để đọc tin nhắn .

V . Để hiện keyboard , nhấp vào text field (chổ để viết)  . Để che dấu nó , dùng 2 ngón , quét xuống keyboard , hay bấm và giử phím Space . Muốn dùng chử tốt hơn , đặt ngón dưới chữ đó và và kéo từ dưới lên .
VI . Đánh thức phone .
Kéo từ dưới và bỏ tay khi tới giửa screen . Để an toàn hơn , nên tạo một password (mật mã) bằng cách từ home screen , kéo từ trên xuống dưới và nhấp Settings > Security and Privacy > Device Password . Để phone ngủ , bấm screen lock ở trên của phone .

VII . Xem các thông báo hay đọc tin nhắn .
Trên home screen hay 1 app , dùng tay kéo từ dưới và ngừng . Thông báo hiện ra bên trái . Để hé mắt vào BBH để đọc tin nhắn , kéo tay về phải . Để ở lại app , kéo tay xuống dưới của screen .

VIII . Tìm thêm view và action trong 1 app .
Trong 1 app , nhấp icon (biểu tượng) ở góc dưới-trái của screen để xem view nào có sẳn trong 1 app , (ví dụ : account , folder (thư mục) , loại tin nhắn , v.v...) . Nhấp vào 3 dấu chấm , hay nhấp và giử 1 item (mục)  để xem những action khác có sẳn .
IX . Thay đổi settings (điều chỉnh)  .
Trên home screen , hay 1 vài apps , kéo từ dưới của screen . Nhấp vào Settings .

X . Tìm thông tin với Search .
Trên home screen , nhấp Search/Q
2/ Nhấp 3 vạch ngang để tìm phần đặc trưng
3/ Gỏ chữ muốn tìm .


Dịch từ : tập sách nhỏ Blackberry Z10 Smartphone Start Here , phát hành năm 2012 bởi cty Mỹ Research In Motion . 

Sunday, August 3, 2014

HẢI QUÂN MỶ XUẤT TRẬN . NGUỒN : LIFE AUG 8 1965 .















NGƯỜI MỸ QUÁ CHU ĐÁO .  Trang bị này sẽ trang bị cho lính Mỹ trong tương lai , dựa vào bài báo in từ 2004 .





1/ Cưa  * , cắt kẻm gai .
2/ Chấm tọa độ * của địch cho máy bay .
3/ Dựa vào GPS * để xác định khoảng cách và góc của mục tiêu .
4/ Thang * , ráp trong vài phút .
5/ Giày trận , làm bằng da thuộc  (tan) , tốt cho ngụy trang sa mạc , với đế cứng , để chống mòn - bài học từ A phú hản .
6-8/ Dụng cụ * , gồm búa trận , cắt bù-lon , và dụng cụ để nậy và nện .
9/ Búa Tomahawk *, cán rổng chứa diêm quẹt và dao .
10/ Vớ nilon , phủ bởi bạc nguyên chất để chống nấm .
11-12/ Quần áo : áo lót chống ẩm , quần lót nhẹ làm bằng lụa , nón .
13/ Nón sắt , thiết kế sao cho khi BS nằm sấp , cạnh nón ko đâm vào mắt . Kiếng bảo vệ (goggle) gắn bên ngoài kính đeo mắt , để dùng laser và để chống đạn .
14/ Móc * chỉ nặng 2 lbs , chịu được 1.800 lbs .
11/ Bình chứa nước ko cần dùng tay để uống  .
12/ Kiếng bảo vệ  mắt dành cho ng ko đeo kiếng .
17/ Ống nhòm * , bỏ trong túi trước ngực để khỏi trầy khi bò .
18/ Miếng lót đầu gối khi bò .
19/ Radio *, ko phản chiếu ánh sáng mặt trời sa mạc
20/ Găng tay chống cháy cho phi công
21/ Áo vét mềm để mang đạn , cứu thương , lựu đạn , hay radio , tùy theo nhiệm vụ .
22/ Cây dùng để phá cửa , có tay cầm , hút 97/100 chấn động .
23-24/ Dụng cụ quang học * , để nhắm chính xác
25/ Băng đạn
26/ Còng tay bằng nilon *
27/ Dụng cụ đa-năng , gồm vặn vít , kềm , dao , cắt dây , mở chai , thước .
28/ Thắt lưng , điều chỉnh ngắn dài ./.
* Cấp phát cho toán , ko cho cá nhân .
Hình ảnh về công tác Quân Y Dân Sự Vụ (Med-Cap) Việt-Mỹ . 

Nguồn : NAT GEO .
1/ Ảnh 1 trên . Một bs VNCH được trực thăng Mỹ tản thương về 1 bv tại Đà nẳng . Ngày hôm trước , anh trúng đạn ở bụng khi tuần tiểu . Được gọi qua máy truyền tin/radio , trực thăng Mỹ đã cứu thương . Gluscose , chích bởi y tá , giúp ng này sớm bình phục .
Ảnh 1 dưới . Nhăn mặt/grimace vì đau đớn , 1 bé gái được rửa chân - bị lở loét - bởi 1 y tá của HQ Mỹ . BS James Shumaker , mặt áo thun trắng , và ng phụ tá này đang khám bịnh cho đám đông trong 1 ngày khám
2/ Ôm chân chồng , ng phụ nữ đi theo tới BV . Anh ta bị thương nứt sọ tại Long Xuyên khi 1 lựu đạn nổ giết 4 và bị thương 10 ng , một là TS Mỹ . Đứa con kế mẹ nó .
3/ 1 lính BB Mỹ tại Cái Nhum chỉ cho ng mẹ với đứa con bị bịnh - và sợ - cách nhỏ thuốc .
4/ Hy vọng nằm trong 1 cái hộp : Khát khao kiến thức , 1 bé gái trân trọng nhận một gói quà CARE chứa tập vở , bút chì , và thước từ tay của 1 SQ LLĐB Mỹ tại tỉnh Kiến Phong .
5/ Cố vấn của một tr.đoàn VNCH , bảo vệ 8 ACL tại châu thổ sông Cửu long , Thiếu tá Henry McCurley , uống trà trong ngày nghỉ tại ấp Khai quang , Cà mau . CS hứa tặng 25.000 đô cho ai bắt sống hay giết ông 



Saturday, August 2, 2014

CUỘC SỐNG CỦA CÔNG NHÂN KHÁCH  (THE LIVES OF GUEST WORKERS) .
 Nguồn : Nat Geo Jan 2014 .

TRONG 1 CỬA HÀNG TẠI MALL RỘNG LỚN Ở DUBAI . TIẾNG ANH LÀ NGÔN NGỮ CHÍNH Ở ĐÂY /THE CUPCAKE SHOP INSIDE THE VAST DUBAI MALL . THE CITY'S PREDOMINANT LANGUAGE IS ENGLISH
ẢNH TRÊN VÀ DƯỚI , 1 Ô-SIN , HÌNH NHƯ NGƯỜI INDONESIA , CHĂM SÓC CON CỦA BÀ CHỦ/IN A QATAR MALL A NANNY STARES PAST HER EMPLOYER
HỌC CÁCH LÀM GIƯỜNG TẠI 1 TRƯỜNG CỦA CP/ LEARNING THE ART OF MAKING BEDS AT A GOVT-SPONSORED FACILITY
THỰC TẬP TRÊN BÚP-BÊ PLASTIC ĐỂ CHUẪN BỊ GIỬ TRẺ / PRACTICING ON PLASTIC DOLLS AT A PRIVATE AGENCY IN PREPARATION FOR HELPING REAL CHILDREN . THEY HOPE TO GET JOBS IN SING , HONGKONG , OR THE GULF .
JESUS BAUTISTA , XUẤT HIỆN TRÊN MÀN HÌNH TỪ SHARJAH , U.A.E. , NƠI MÀ ÔNG LÀM THỢ ĐIỆN , TRONG KHI CON TRAI JESUS JULIAN NÓI CHUYỆN VỚI ÔNG TỪ CĂN HỘ 1 PHÒNG - MÀ NÓ SỐNG CHUNG VỚI MẸ VÀ EM TRAI GẦN MANILA . TRONG GẦN 9 NĂM , JULIAN CHỈ BIẾT LÀ NGƯỜI NUÔI NÓ SỐNG CÁCH XA NÓ 4.300 DẶM . / JESUS BAUTISTA , APPEARS ON-SCREEN , WORKING IN UAE , SPEAKS TO HIS SON IN MANILA .

Dù mọi người hết lòng nhưng ko cứu được người lính trẻ này .

(Một chuyện chứa chan tình người trong thời chiến ở Irak, nói lên tấm lòng và cách làm việc của những ng lính QY Mỹ .- Tài)
. . .
"Gần giửa khuya khi chúng tôi tới hiện trường , bay vòng vòng trong khi phi công quan sát cái gì bên dưới . Xe Humvee rọi đèn pha để tạo bãi đáp trên con đường vắng . Các binh sĩ hướng mũi súng vào bóng tối , sẵn sàng đối phó với mọi tấn công . Chúng tôi đáp xuống trong đám mây bụi nóng . Ng bị thương đang nằm trên băng-ca và đã được cởi hết áo . Bốn hay năm đồng đội mang băng-ca tới trực thăng và vội vàng đẩy anh vào bên trong . Anh ta không còn nhịp đập/mạch . Mitchel bắt đầu làm hồi sức tim phổi (CPR) . Máy bay cất cánh về Baghdad .
Anh này có lẽ 20 t . Gầy và cao lêu nghêu (lanky) , với vai có chỗ u/phồng (knobby) . Đèn xanh trong phòng lái lướt vội qua ngực của anh , tay phải thì buông thòng (flop off) xuống dưới băng ca . Mitchell chuyển động như pít-tông trên anh ta . "Tỉnh lại đi , bạn ơi," ông nói . "TỈNH LẠI ĐI , BẠN ƠI." Mồ hôi từ ông đổ xuống từng giọt dài (long bead) . Dù cho cửa mở , máy bay ở độ cao 200 bộ , nhiệt độ vẫn trên 100 độ Farenheit (37,78 độ C) . Sức nóng , sức nặng của áo giáp , và nhịp độ điên cuồng của CPR làm cạn kiệt ông . Ông mệt đừ , không còn hiệu quả . Sau 10 phút , trưởng toán cấp cứu Erik Burns thế Mitchell . Rồi tôi thế Burns .
Người QY phải dùng mọi nguồn lực có sẵn , và đêm nay tôi là 1 ng QY . Tôi đã nhét 15 băng ép (compression) . Ngực ng lính có vẻ sẵn sàng vỡ ra (crack) . Tôi dồn hết sức nặng vào đó , ngay trên tim , xương sườn của anh oằn (buckle) dưới tay tôi . Mitchell sụp xuống (slump) bên cạnh tôi . Chúng tôi đang cứu thằng bé này , tôi nghĩ . Tôi phải làm điều này . Chúng tôi bay về Baghdad , trên những cánh đồng phẳng . . .
Chúng tôi đáp xuống 1 bải đáp bên ngoài BV Ibn Sina tại Baghdad . 2 YT phóng mình (duck across) qua bãi đáp , bộ đồ mổ (scrub) của họ đập phần phật (flap) bởi cánh quạt trực thăng . Họ đưa anh lính này tới phòng chấn thương . BS và YT bu quanh (swarm) anh . Vài ng tiếp tục CPR , vài ng luồn ống vào cổ họng , đo mức oxy trong máu , kiểm tra con ngươi/đồng tử (pupil) bằng đèn pin . Mitchell đứng gần đó , nón sắt kẹp nách đang giải thích (download) những gì anh biết cho 1 YT . Cái đầu hói của ông sáng bóng với mồ hôi . Tiếng bíp của máy kiểm tra (monitor)  , tiếng thở hắt ra (gasp) của các máy thở  , tiếng xé rách của băng cứu thương .
"Máu đang trào ra khỏi tai anh ta !" , 1 BS nói .
"Nè! Tôi bắt được nhịp !" , ng khác reo lên . Đã 5 phút tính từ lúc chúng tôi tới .
Mitchell nghiến răng (grit) và vung tay . "Vâng" .
"Tôi đã nói," ông nói , dậm chân. "Không ai chết trên trực thăng của tôi."
Rồi không khí trong phòng thay đổi . Các BS đã chợt hiểu đựơc điều gì . Chỉ có 1 nhịp đập duy nhứt mà thôi . Người lính đã ko phản ứng với kích thích (stimuli) , cho thấy ko còn sự sống . Có 1 câu hỏi là phải làm gì bây giờ . Nhưng Mitchell phải đi , nhanh chóng báo cáo , và chúng tôi bay về CC để chờ cấp cứu cho thương binh .
Khi đáp xuống đất , chúng tôi biết được số phận của anh . BS đã phát hiện 1 mảnh kim loại nằm sâu trong óc . Họ quyết định có mổ cũng vô ích . BV duy nhứt có thể l chữa được vết thương não loại này thì quá xa , trên 1 nơi khác ở Iraq . BS chích thuốc giảm đau , để giúp anh ko bị đau , (nếu anh còn cảm thấy) , và chờ tim anh ngừng đập . Đối với Mitchell , tia sáng của hân hoan của anh đã phụt tắt . Với cái nhìn trống rỗng (blanky) , ông ta bỏ đi , ko nói gì . Không phải luôn luôn mọi việc kết thúc như thế . Nhưng có những ngày toán cấp cứu tiền phương phải đối mặt với điều này , những ngày mà họ ko bao giờ quên như hôm nay ." 
. . .
Ba ảnh chỉ có tính minh họa QY trong chiến tranh VN ..


1 BS Mỹ khẩn cấp chuyển 1 thương binh , ng sống duy nhứt của 1 tai nạn trực thăng rơi .
Có lẽ là lính QY của SĐ 7 BB đang vượt sông ở Kiến Hòa ?

Tạm dịch từ : NGS Dec 2006 .

Friday, August 1, 2014


Khoa bỏng BV toàn khoa Massachusetts , phần 2 . 

Dịch từ : USN&WR July 17 2006 .

". . . Việc đầu tiên là tiếp cận chổ phỏng và nhét ống thở nếu cần . Họ tìm chổ để truyền tỉnh mạch , bởi vì dung dịch này sẽ nhanh chóng thoát ra ngoài mạch máu để vào các mô mềm (soft tissue) - 1 ng lớn nặng 140 cân Anh (63,5 k) sẽ cần ít nhứt 3 1/2 gallon (11,35 l) được bơm vào để bù trừ . Điều trị bằng thuốc giảm đau cực mạnh bắt đầu. 'Bạn muốn họ cảm thấy dễ chịu và an toàn'; BS Sheridan nói . ' Bạn muốn nhân viên của bạn an dễ chịu - ko ai thích thấy BN đau quằn quại (writhing in pain) .
Trong 5 ngày kế , mô bị phỏng sẽ bị cắt đi (cut away) và vết thương sẽ tạm thời đóng lại bằng ghép tạm thời hay nhân tạo (temporary graft or artificial wrap) . Việc bao bọc tổn thương thì tương đối mới . Nó giảm bớt (slash) những nhiễm trùng chết ng có thể dễ dàng giết BN nếu chống đỡ của cơ thể yếu sẳn . Rồi tới công việc phức tạp của ghép (graft) và sửa chữa . 1 đứa trẻ bị phỏng hơn 80/100 cơ thể sẽ sống ở đây nhiều tuần . 



Hình 1 : Tháng rồi , Raymond O'Brien , 38 t , trong khi tháo gở 1 phi đạn cũ của quân đội Iraq cho 1 nhà thầu thì bị một vụ nổ do nhiên liệu(fuel) , đã gây phỏng nhiệt và hóa chất . Trong hình , toán đang lượng giá để 1 chương trình điều trị được vạch ra (map out) . 


Hình 2 : thực hiện băng bó cho bn phỏng ở tay . 1 miếng da heo (pigskin) , có thể nhận thấy ở đầu ngón áp út của bn , được để tại chổ bỏng như là 1 miếng ghép (craft) tạm thời . Một miếng ghép như vậy làm giảm đau khi giúp mô thô ko dính với băng (bandage) ; nó cũng giúp ngừa nhiểm trùng khi cũng là vách ngăn chống vi khuẩn" .  

Hình 3 : 1 miếng da heo dùng để ghép .
Hình 4 : Gương mặt và phần trên của ng trẻ này , hình dưới , bị phỏng nặng trong 1 vụ đụng xe tải . Vài nơi trên thịt bị cháy sém , dai như da (leathery) và chật/bó sát (tight) đến nỗi các BS đã cắt tách ra (split open) để máu có thể lưu thông . Khu vực bao bọc BN được bao bằng plastic để giử nóng và ẩm ướt hầu giử lại các chất lỏng trong cơ thể . Ng này đã chết sau 5 ng nhập viện . 

Hình 5 : phần trên của chân BN (hình trái) bị bỏng (scalded) bởi nước nóng . Phần da ko bị tổn thương của bàn chân (sole) có màu (taint) đen do 1 dung dịch của nitrate bạc , một loại sát trùng mạnh - khi mới bôi thì trong suốt nhưng sậm màu do tiếp xúc ánh sáng , như phim chụp .
Hình 6 : một miếng da , lấy từ 1 phần ko bị phỏng của BN này , sẽ được dùng để ghép (graft) . 




H.7 : sau khi được "lưới hóa" (mesh) , miếng vá (patch) này sẽ được căng thành 12 lần diện tích cũ của nó , hầu giảm thiểu nhu cầu lấy da của BN . Nhưng có cái giá của nó : Cái da lưới này sẽ lộ ra vĩnh viễn .