Showing posts with label chính trị thực dung. Show all posts
Showing posts with label chính trị thực dung. Show all posts

Thursday, May 25, 2017

Những ví dụ về Realpolitik * tại Mỹ .
Tạm dịch là Chính trị Thực dụng
"Chính sách Realpolitik đã được chính thức đưa vào Nhà Trắng của Nixon bởi Kissinger . Trong ngữ cảnh (context) này , nó có nghĩa giao dịch với những cường quốc khác trong phương cách thực tế hơn là chỉ dựa trên các căn bản của chủ thuyết chính trị hay đạo đức - chẳng hạn , chính sách ngoại giao của Nixon với CHND Trung Hoa , mặc dù sự chống đối chủ nghĩa CS (của Mỹ) và chủ nghĩa ngăn chặn/bao vây (contain...ment) trước đây . Một VD khác là ngoại giao con thoi của Kissinger sau chiến tranh Á rập-Do thái , khi ông thuyết phục DT rút lui từng phần khỏi bán đảo Sinai để phù hợp (deference) với thực tế chính trị tạo ra bởi khủng hoảng dầu hỏa .
Realpolitik khác với chính trị ý thức hệ ở điểm nó không quyết định (dictate) bởi những luật cố định , nhưng thay vào đó được định hướng bởi mục tiêu - giới hạn chỉ bởi những nhu cầu (exigency) thực tế . Vì Realpolitik được dùng cho những phương tiện thực tế nhứt nhằm bảo đảm QUYỀN LỢI QUỐC GIA (Mỹ) , nó có thể đòi hỏi sự THỎA HIỆP/NHƯỢNG BỘ trong các nguyên tắc về ý thức hệ hay đạo đức . Ví dụ , trong thời Chiến tranh Lạnh , Mỹ thường ủng hộ các chế độ độc tài - chuyên vi phạm nhân quyền , để trên lý thuyết bảo đảm sự ổn định khu vực - phù hợp với quyền lợi quốc gia . Những ng dèm pha (detractor) gọi thái độ này là vô luân (amoral) , trong khi ng ủng hộ thì cho rằng chính sách này được tiến hành đơn thuần trong giới hạn vạch ra bởi thực tế .
Mới đây nhứt , cựu ĐS Dennis Ross cổ vỏ cho cách tiếp cận về ngoại giao này trong quyển Statecraft : And How to Restore America's Standing in the World , 2007 (Nghề Ngoại giao : Và Làm Thế nào để Phục hồi Vị thế của Mỹ trên Thế giới) . . . . Các cá nhân hay nhóm (coi trọng ý thức hệ chính trị) có thể chống đối những thỏa hiệp/nhượng bộ - mà họ xem là từ bỏ những lý tưởng của họ , và như thế họ có thể hy sinh những thành quả chính trị trước mắt/ngắn hạn để tôn trọng những nguyên tắc - mà họ nghĩ rằng có thể tạo ra trong dài hạn . " (Hết) .
Nhận xét : cuộc "hôn nhân" Hoa-Mỹ có được năm 1972 nhờ "ông mai" Kissinger ; và TQ trở nên cường quốc kinh tế hàng đầu cũng từ đấy . TQ luôn coi trọng ý kiến của ông này khi thường xuyên mời ông đến TQ . Và chính sách ngoại giao của Mỹ (với TQ) hiện nay đã phần lớn định hình bởi ông .
Dịch từ nguồn :

Realpolitik - Wikipedia, the free encyclopedia
Realpolitik (from German: real "realistic", "practical", or "actual"; and Politik "politics", German pronunciation:[ʁeˈaːlpoliˌtɪk]) is politics or diplomacy based primarily on power and on practical and material factors and considerations, rather than explicit ideological notions or moral or ethica…
en.wikipedia.org