Saturday, March 1, 2014

GMAIL  : Cách vào tài khoản 

Bước 1 : Trước nhứt , nhấp vào START , nằm ở góc dưới trái , xem hình dưới .


Bước 2 : Nhấp vào trình duyệt (browser) Firefox hay Internet Explorer . Vì tôi thường dùng Firefox nên lấy ví dụ trên Firefox .
Bước 3 : Khi trình duyệt  hiện ra , bạn sẽ thấy ở góc phải trên có chữ Google , hay Bing , Amazon , v.v... Trong hình là Google ; bạn nhập chữ GMAIL vào chổ này và nhấp Enter .
Bước 4 : Gỏ vào link đầu tiên  (Gmail- Email from Google)
Bước 5 : Tới đây , chổ chữ Email , bạn nhập Username - mà bạn đã đăng ký với Gmail . Sau đó nhập mật mã (password) . Nếu chĩ có bạn xử dụng máy thì nhấp vào Stay signed . Và nhấp Enter .
Bước 6 : Đây là thư đến (Inbox) của tôi . Lần xử dụng tới , chĩ cần nhập chữ GMAIL và nhấp Enter , nó sẽ dẫn bạn đến ngay phần Thư đến . Chúc bạn thành công .

Friday, February 28, 2014

NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI SAIGON , TÍNH TỚI GIỬA NĂM 1968 .
(Theo Saigon Roundup  1968) .
1/ Bank of China , của Trung Hoa Dân Quốc (nay là Đài Loan) , 11 bến Chuơng Duơng .
2/ Bank Francaise De L'Asie , của Pháp , 29 , Bến Chuơng Duơng
3/ Banque Franc--Chinoise , của Pháp , 32 Hàm Nghi
4/ B.N.C.I. (Banque nationale pour le commerce et l'industrie) , của Pháp , đã giải thể , 36 Tôn Thất Đạm
5/ Bank of America , của Mỹ , corner of Nguyễn v Thinh and Phan v Đạt
6/ Tokyo Bank (của Nhật) 12-22 Hàm Nghi . Theo cách đánh số này thì VP này chiếm tới SÁU căn mặt tiền đường ?
7/ Hongkong and Shanghai Banking Corporation (của Anh) , 9 , Bến Chương Dương .
8/ Charted Bank (của Anh) , 3 , Võ di Nguy .
MỘT BỘ ĐỘI  RỜI SÀI GÒN VỀ QUÊ Ở MIỀN BẮC , CHỤP NĂM 1976 BỞI KÝ GIẢ MARC RIBOUD 

Nhân viên sở Mỹ
 Ngã tư Lê Lợi - Pasteur .
TRƯỜNG MARIE-CURIE NGÀY NAY , THÀNH LẬP NĂM 1918 .
Nhà thờ Xuân Lộc , năm 1967-68 .
Lăng Cha Cả kế cổng vào sân bay TSN 

Rạp Rex , đường Nguyễn Huệ , điểm đến gần như hàng tuần của tôi vì tôi rất mê xem phim  . Thời đó , TV phát hình đen trắng , mỗi đêm vài giờ , phần lớn là tin chiến sự , ca nhạc , cải lương , v.v... rất nhàm chán . Ở nhà thì nghe nhạc của Beatles , Rolling Stones , v.v... qua băng từ hay cassette . Họ thu sẵn và bán ở đường Nguyễn Huệ . Do vậy , giải trí tốt nhứt là xem phim . 
Đẩy xe lam lạc tay lái , trong lúc di tản , không ghi năm . Thấy lạ nên tôi post .
Sạp báo giờ nghỉ trưa năm 1948 , cách đây 64 năm


THÌ CUỘC ĐỔI ĐỜI XUẤT HIỆN , với các hình dưới đây . . .
Chào mừng chiến thắng 30/4
Khi anh mới vào "giải phóng" miền Nam thì gia tài nằm gọn trong cái ba-lô

Choáng ngợp trước hàng hóa "tàn dư" của chế độ cũ !
Họ đang "giáo dục" những người phục vụ chế độ cũ .
Trẻ em HN đang học QS năm 1979 . Hình dưới : KHI TẤT CẢ CHO MIỀN NAM RUỘT THỊT , quân và dân miền Bắc đã sống trong những điều kiện sau đây (trừ hình HCM và VNG , các hình còn lại chụp năm 1969 bởi ký giả Marc Riboud) .
Chen lấn mua báo đảng .
Đi dân công chiến trường 
Nữ dân quân tập luyện 
Tự sướng với chiến công bắn rơi máy bay Mỹ .
Nông dân đi sửa đường vừa bị bom
Ba tôi đã dùng bức hình này làm thần hộ mạng trong nhiều năm sau 1975 : hình này là trang bìa của TIME hay NEWSWEEK và ba tôi lộng kiến và treo nơi trang trọng nhứt trong nhà !
Vị tướng xuất sắc của mọi thời đại (theo báo Đảng)

Bìa sách North Vietnam của ký giả Pháp Marc Riboud .

“Vẫn cứ cho hắn uống đi”

17/02/2014
Nguồn : Nguyễn Đình Đăng , TS Toán , VK sống tại Nhật . 
Jean-Louis-Ernest Meissonier (1815 – 1891) là hoạ sĩ người Pháp, nổi danh vì các bức tranh vẽ cảnh trận mạc thời Napoléon. Trong số các bức tranh của ông có bức  sơn dầu nhỏ “Trợ giúp sau trận chiến“, được vẽ trên ván gỗ.

J.L.E. Messonier . Trợ giúp sau trận chiến . Sơn dầu trên ván gỗ, 31 x 42 cm
Bức tranh không có gì đặc sắc về nghệ thuật này mô tả cảnh một tướng Pháp cưỡi ngựa đang nhìn người cận vệ của mình cho một thương binh bại trận uống. Bức tranh là minh hoạ trực tiếp cho bài thơ nổi tiếng “Sau trận chiến” của Victor Hugo (1802 – 1885).
Năm tôi lên 10 tuổi bố tôi đã bảo tôi học thuộc lòng bài thơ này ở nơi sơ tán để đọc cho mẹ tôi nghe khi gia đình đoàn tụ vào dịp cuối tuần tại Hà Nội (Thời sơ tán trong chiến tranh Việt Nam, chúng tôi theo trường bố tôi sơ tán một nơi, còn mẹ tôi sơ tán theo bệnh viện mẹ tôi công tác đến một nơi khác. Gia đình chỉ đoàn tụ khi thỉnh thoảng cùng về gặp nhau tại nhà chúng tôi ở Hà Nội 1 – 2 tuần một lần).
Tôi tạm dịch bài thơ sang tiếng Việt như sau:
Sau trận chiến 
Victor Hugo . (Bản dịch của Nguyễn Đình Đăng)
Cha tôi người anh hùng có nụ cười hiền hậu [1],
Cùng độc nhất viên khinh kỵ [2] ông rất mực mến yêu
Bởi lòng dũng cảm lớn lao và vóc dáng to cao
Trên lưng ngựa rong ruổi buổi chiều sau trận mạc,
Trong màn đêm buông xuống chiến trường ngổn ngang xác chết.
Từ bóng tối ông như nghe khẽ động đâu đây.
Đó là một bại chiến binh Tây Ban Nha
Bê bết máu đang trườn trên vệ cỏ,
Rên rỉ, kiệt quệ, tái nhợt, chết đi quá nửa,
Miệng thều thào: “Cho tôi uống! Cho tôi uống làm ơn!“
Cha tôi mủi lòng, đưa viên khinh kỵ trung kiên
Bình rượu rum ông cột bên yên ngựa:
“Này, cho hắn uống, người thương binh khốn khổ.“
Nhưng đúng lúc viên sĩ quan cúi mình
Về phía y, tên Maure kia bỗng thình lình
Vung cây súng ngắn y vẫn còn ghì chặt
Nhằm trán cha tôi, hét lên: “Mẹ kiếp mày!” [3] rồi bắn.
Viên đạn sượt qua, hất mũ cha rơi
Và con tuấn mã loạng choạng bước lui,
“Vẫn cứ cho hắn uống đi“, cha tôi nói.
Nguyên văn tiếng Pháp:
Après la bataille
Victor Hugo
Mon père, ce héros au sourire si doux,
Suivi d’un seul housard qu’il aimait entre tous
Pour sa grande bravoure et pour sa haute taille,
Parcourait à cheval, le soir d’une bataille,
Le champ couvert de morts sur qui tombait la nuit.
Il lui sembla dans l’ombre entendre un faible bruit.
C’était un Espagnol de l’armée en déroute
Qui se traînait sanglant sur le bord de la route,
Râlant, brisé, livide, et mort plus qu’à moitié.
Et qui disait: “À boire! À boire par pitié!“
Mon père, ému, tendit à son housard fidèle
Une gourde de rhum qui pendait à sa selle,
Et dit: “Tiens, donne à boire à ce pauvre blessé.“
Tout à coup, au moment où le housard baissé
Se penchait vers lui, l’homme, une espèce de maure,
Saisit un pistolet qu’il étreignait encore,
Et vise au front mon père en criant: “Caramba!“
Le coup passa si près que le chapeau tomba
Et que le cheval fit un écart en arrière.
“Donne-lui tout de même à boire“, dit mon père.
17.02.2014
___________
Chú giải:
[1] Joseph Léopold Sigisbert Hugo (1774 – 1828), cha của Victor Hugo, là một tướng của Napoléon I trong chiến dịch chiếm Tây Ban Nha (1807 – 1814) và rất trung thành với Napoléon I.
[2] Sĩ quan khinh kỵ (housard) – kỵ sĩ hạng nhẹ có xuất xứ từ Hungary vào t.k. XV. Thời Napoléon I, khinh kỵ binh đóng vai trò quan trọng trong các trận đánh nhỏ và trinh sát. Danh tướng Ney của Napoléon I vốn xuất thân từ một sĩ quan khinh kỵ. Truyền thống sabrage - dùng gươm chém cổ chai để mở champagne – cũng từ các sĩ quan khinh kỵ binh thời Napoléon mà ra.
[3] Caramba – thán từ trong tiếng Tây Ban Nha biểu thị sự ngạc nhiên hay giận dữ.

Sunday, February 23, 2014

HỆ THỐNG ĐƯỜNG XE LỬA XUYÊN VIỆT VÀO NĂM 1964 . (Nguồn : báo Mỹ NAT GEO tháng 9 1964) .
Nhân bài viết về "VNCH định lập tuyến xe lửa Monorail " của bạn Kelk JR Nguyên , tôi có bài viết sau :
Với quyết tâm "giải phóng miền Nam , đánh đuổi bọn Mỹ-Ngụy , thống nhứt đất nước" , những người CSVN đã không ngừng tấn công , phục kích hay giựt mìn đường xe lửa xuyên Việt , dài 689 mile hay 1,080 km , chạy từ Sài gòn ra tới Đông Hà .
Từ năm 1961 cho tới khi viết bài báo , có 122 hành khách đã chết khi đi xe lửa , do xe bị CS tấn công . Cũng tính từ năm này , có 27 công nhân đường sắt đã chết và 228 bị thương nặng , 122 đầu máy bị hư hại . (Chĩ trong năm 1963 , có hơn 300 cuộc tấn công vào đường này , trung bình gần 1 lần mỗi ngày) .
Hình 1 , đầu máy và 4 toa bị lật gần Lăng cô , Đà nẳng sau khi bị trúng mìn tháng 4 1964 . Các CN đã tái lập đường sau 18 g rưởi . (Do hình chụp trên 2 trang , nên khi cắt ra , ghép lại thì mất 1 số chi tiết ở giửa) .
Hình 2 , 218 con em các CN nghành đường sắt đã tử nạn , đang cầu nguyện tại 1 điện/miếu thờ (shrine) tưởng niệm tại Chí hòa , SG . Từ 1946 tới khi có bài viết , 75 CN đã chết .
Hình 3 , để tưởng niệm những anh hùng đường sắt , 1 miếu thờ tại Chí Hòa , SG ghi tên và hình ảnh của 75 CN đã hy sinh . Trên tường , 1 bức tranh đường xe lửa chạy dọc theo biển Đông .
PS . Từ năm 1955 , Mỹ đã giúp VN hơn 25 triệu đô để duy trì tuyến đường này . Chi phí để sửa chữa đầu máy và toa xe bị hư hại tốn 1 triệu rưởi đô/năm . Trong năm 1963 , ngân sách cho tuyến đường là 5,8 triệu đô ; lợi tức chĩ 4 triệu đô , nghành này lỗ 100.000 đô/tháng . Trong năm này , thiệt hại về đầu máy trị giá hơn 1 triệu đô .



Friday, February 21, 2014

 NỀN GIÁO DỤC VIỆT NAM CỘNG HÒA .
1/ Hiến pháp năm 1956 : "quốc gia cố gắng cho mọi người dân một nền GD cơ bản có tính  bắt buộc và miễn phí. Người dân có quyền theo đuổi học vấn. Người có khả năng mà không có phương tiện riêng sẽ được nâng đỡ để theo đuổi học vấn.  Phụ huynh có quyền chọn trường cho con em, các đoàn thể và tư nhân có quyền mở trường theo luật định. QG có thể công nhận các trường tư thục ĐH và CĐ chuyên nghiệp hội đủ điều kiện luật định. Bằng do những trường ấy cấp phát có thể được QG thừa nhận."
2/  HP năm 1967 , thêm các điều sau : "Nền GD đại học được tự trị. . . . QG khuyến khích và nâng đỡ các công dân trong việc nghiên cứu và sáng tác về khoa học, văn học và nghệ thuật. . . . VHGD phải được đặt vào hàng quốc sách trên căn bản DÂN TỘC , KHAI PHÓNG và NHÂN BẢN . . . . Một ngân sách thích đáng phải được dành cho việc phát triển VHGD" .
http://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%C3%A1o_d%E1%BB%A5c_Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a

Thursday, February 20, 2014

TỪ GỐC LA-TIN và CỔ HY LẠP TRONG TIẾNG ANH , mà bạn có thể gặp hàng ngày .
Hôm nay chuyển qua đề tài ngôn ngữ và văn chương ; vì 2 món này có giá trị lâu dài , đặc biệt là văn chương . Có những câu châm ngôn có từ thời cổ Hy Lạp hay Cổ La Mã vẫn còn dùng ; như Vox Populi , Vox Deus .
Ông tổ của FB (Zuckerberg) rất giỏi về 2 tử ngữ này , ông có thể thuộc làu các câu thơ của HORACE .
Trong tiếng Anh hay Pháp , họ vay mượn rất nhiều từ (word) từ tiếng La-tin hay cổ HL , đặc biệt trong y khoa , toán , vật lý , hóa học , văn chương ,  v.v...
Sau đây là một số HẬU TỐ (suffix) gốc cổ HL và những từ ghép - mà bạn thường gặp .
1/ Phile  có nghĩa yêu thích . VD : Francophile (ng thích tiếng Pháp); pedophile (ng thích trẻ em, ấu dâm) , Anglophile (ng thích tiếng Anh) >  She is a Anglophile (cô ta rất thích tiếng Anh) . Hydrophile là thích hay hút nước > hydrophile cotton (bông gòn hút nước) , biblophile (người thích đọc sách) ,
2/ Phone có nghĩa là nói . VD : Canada and Australia are two  Anglophone country (CND và Úc là 2 nước nói tiếng Anh) . Vietnam is a Francophone country (VN là nước có nhiều ng nói tiếng Pháp) ./
3/ Phobe có nghĩa là ghét . VD : Anglophobe (người ghét người Anh) , Francophobe (người ghét người Pháp) , xenophobe (ng bài ngoại) , genophobe (người ghét phụ nữ) , chinophobe (ng ghét TQ)  .
4/ Phobia là sự sợ hải , ám ảnh . VD : xenophobia (sự sợ/ghét ng nước ngoài) , AQUAPHOBIA (sự sợ nước , nhiều trẻ con sợ nước lúc nhỏ) , ACROPHOBIA (chứng sợ nơi cao) , CLAUSTROPHOBIA (chứng sợ nới chật hẹp) .
5/ Cide có nghĩa giết . Ví dụ : homicide (kẻ sát nhân) , genocide (diệt chũng) , insecticide (thuốc trừ sâu) .
6/ Mania có nghĩa đam mê , thích thú quá đáng 1 thứ gì (gần như điên)  . VD : megalomania (chứng vĩ cuồng) , kleptomania (chứng ăn cắp vặt dù giàu có) , bibliomania (mê sách quá độ) .
(còn tiếp) .