![]() |
Thiếu tá BĐQ Vương Mộng Long và hiền thê ![]() ![]() |
I/ Sau đây là ý nghĩa của số 19 theo sách Linda Goodman's Star Signs.
VUA CỦA THIÊN ĐÌNH (THE PRINCE OF HEAVEN)
19 là một trong những số rất may mắn và thuận lợi (favorable). Số này được
tượng trưng bởi Mặt Trời, và còn được gọi là Vua của Thiên Đình bởi vì nó chỉ
ra sự thắng lợi trên tất cả những thất bại và thất vọng (disappointment) tạm
thời. Số này ban cho người và thực thể (entity) mang số này với tất cả quyền
lực của số 10, mà không chịu sự nguy hiểm của lạm dụng vốn có trong số 10. Số
này sẽ hứa hẹn hạnh phúc và thành đạt (fulfillment) – là thành công trong mọi
việc kinh doanh/mạo hiểm (ventures) cũng như trong cuộc sống cá nhân. Dĩ nhiên,
nếu tên của bạn bằng 19, số này phải được xem xét cùng với ngày sanh, có thể là
một số không may mắn. Không có gì là hoàn hảo trên đời này, nhưng dù cho con số
kia có ảnh hưởng tiêu cực đi nữa, số 19 sẽ giúp mọi việc của bạn trở nên dễ
dàng và hóa giải tối đa bất cứ tác động tiêu cực nào - do con số kia mang lại,
mà bạn sẽ gặp trên đường đời.
Dịch từ sách Linda Goodman's Star Signs trang 257.
II/ Sau đây là tánh tình của ông.
II/ Tánh tình của nguời thuộc nhóm số 1
Số 1
rung động cùng nhịp với Mặt trời. Số 1 tuợng trưng cho sự sáng tạo, sự che chở,
và lòng nhân từ (benevolence). 1 là số của hành động độc đáo (original action),
là nền tảng khởi xuớng /bắt đầu (initiating basis) của tất cả các số khác.
Một nguời hay thực thể chịu ảnh huởng bởi số 1 nếu sinh vào ngày 1, 10, 19, hay
28 trong tháng. Nguời sinh ngày 1 chịu dấu ấn đặc thù (distinctive imprint) của
số 1. Cũng như vậy đối với những nguời sinh vào các ngày 10, 19, hoặc 28 trong
tháng, nhưng những nguời này lại chịu thêm ảnh huởng của các số 10, 19 và 28.
Điều vừa kể cũng đúng cho tên cộng lại bằng các số này (người dịch bài này có
tên cộng lại bằng 10).
Những
thái độ và đặc tính của số 1 sẽ định kỳ biểu lộ bởi nguời số 1, và sẽ tuơng tác
với cá tính/nhân cách (personality) của nguời đó trong nhiều cách khác nhau,
tùy thuộc vào con giáp (theo tử vi tây phuơng) của cá nhân đó.
Nếu con giáp của bạn là:
- Leo (Hải sư): Số 1 sẽ gia tăng những cá tính (personality traits) của con
giáp này.
- Aquarius (Bảo bình): Số 1 đôi khi đối nghịch với những động lực (motives) của
con giáp này, nhưng, với cố gắng, có thể đuợc dùng để cân bằng với bản chất
(nature) của con giáp này.
- Aries, Sagittarius, Gemini, Libra (Miên duơng, Nhân mã, Song nam, Thiên xứng):
Số 1 sẽ hài hòa tốt đẹp với đặc tính (character) của các con giáp này.
- Scorpio, Taurus, Virgo, Cancer, Pisces, Capricorn (Hổ cáp, Kim ngưu, Xử nữ,
Bắc giải, Song ngư, Nam duơng): Số 1 sẽ tuơng phản gay gắt với những bản tính
(instincts) của những con giáp này. Thỉnh thoảng (on occasion) nó xuất hiện nơi
nhân cách của những nguời này thì cách cư xử (behavior) của họ sẽ khác thuờng
(unusual) (nếu so với thái độ thuờng ngày của họ), đến nỗi điều này sẽ gây ngạc
nhiên kẻ khác, và thuờng sẽ gây ngạc nhiên cho cả chính họ.
Ý Nghĩa
Của Số 1
Định
nghĩa sau đây của số 1 áp dụng cho cả nguời lẫn các thực thể (entities). Nguời
số 1 có một ý thức mạnh mẽ về tự trọng (a strong sense of self-worth), và lộ rõ
sự ghét phê bình (and a marked dislike for criticism). Nguời số 1 đòi hỏi – và
thuờng đuợc đáp ứng – sự kính trọng; họ sẽ đòi hỏi (insist) đuợc quyền tổ chức
và kiểm soát mọi thứ và mọi nguời chung quanh. Nỗi ao uớc cơ bản/quan trọng
(underlying) của họ là sáng tạo, và cực kỳ độc đáo (strongly original). Những
nguời này hoàn toàn xác định (quite definite) trong quan điểm của họ, và trở
nên cứng đầu/ngoan cố khi bị cản trở (thwarted). Họ không thích sự hạn chế
(restraint), và cảm thấy phải đuợc tự do (must feel free). Họ sẽ hầu như luôn
luôn vuơn tới một địa vị/chức vụ nào đó (some position) của quyền lực trong bất
cứ công việc nào mà họ nhận lãnh (in whatever they undertake) . Nếu không, họ
sẽ hờn dỗi /khó chịu ở một xó sỉnh (they'll pout in the corner), để ấp ủ một
cái “tôi” bị tổn thuơng (nursing a bruised ego) và những tham vọng bị đổ vở
(frustrated ambitions). Họ muốn đuợc nguỡng mộ/kính trọng bởi (they insist on
being looked up to by) nguời bạn đời, bạn bè, thân nhân, đồng nghiệp – và ngay
cả sếp của họ!
Họ sẽ bảo vệ kẻ yếu, che chở kẻ không nơi nuơng tựa (defend the helpless) và
nhận lãnh gánh nặng (take on the burdens) của những kẻ khác miễn sao (as long
as) những kẻ khác làm đúng những gì mà họ ra lịnh (dictates). Họ biết mọi thứ
hơn bất cứ ai khác , và coi ý kiến của họ là tốt hơn (to be superior), nếu
không nói là hoàn mỹ (if not flawless). Gần như lúc nào họ cũng đúng (the great
majority of the time they are right), hậu quả là họ gây bực mình/khó chịu cho
những kẻ bị họ chỉ trích/phê bình (understandably annoys the people they
lecture). Họ rất mãnh liệt/kiên quyết trong việc chỉ trích/phê bình (strong on
lectures). Nhưng nguời số 1 cũng dễ xúc cảm một cách khó tin truớc những lời
khen/ca tụng/chúc mừng (they are also unbelievably susceptible to compliments)
– những lời khen phải thành thật, không giả tạo, và họ có thể phát hiện sự khác
biệt (sincere, not phony, and they can detect the difference). Sự khen ngợi
chân thật sẽ làm cho họ cong nguời ra phía sau để hài lòng (genuine
appreciation will get them to bend over backward to please). Hãnh diện là điểm
yếu nhứt của họ. Khi sự hãnh diện này bị tổn thuơng, nguời số 1 đánh mất tất cả
mọi tánh tốt của họ và trở nên đáng ghét nhứt (1 people lose all their virtues
and become most unpleasant). Khi họ đuợc đánh giá cao (appreciated) và kính
trọng, không ai rộng rải/hào phóng và nhân từ/thuơng nguời hơn họ (no one can
be more generous and benevolent). Nhưng họ có thể nguy hiểm khi bị xem
thuờng/lờ đi (when ignored). Yêu và đuợc yêu là một điều cần thiết sống còn đối
với họ như là không khí họ đang thở (being in love and being loved is as vital
a necessity to them as the very air they breathe).
Mặc dù tính tình/tính khí (disposition) này dễ dàng bị tổn thuơng, những kẻ thù
(của họ) nhanh chóng đuợc tha thứ sau khi chúng cúi mình (bow down) và xin lỗi.
Cách duy nhứt để tránh một cuộc chạm trán/đuơng đầu (the only way to win a
confrontation) với một nguời số 1 là phải khiêm tốn, nói rằng bạn thực sự lấy
làm tiếc, và bạn sẽ đuợc tha thứ trong độ luợng/nhã nhặn (you'll be graciously
excused).
Nguời số 1 không bằng lòng sự sỗ sàng (resents familiarity) từ nguời lạ, nhưng
cực kỳ niềm nở và yêu thuơng/trìu mến ( extremely warm and affectionate) với
những ai đuợc họ yêu và tin tuởng. Họ có sự yêu thuơng/trìu mến với trẻ em và
nguời trẻ tuổi, nhưng thuờng có nỗi buồn nào đó khi kết thân với một đứa trẻ (
but often some sadness connected with a child). Nguời số 1 thích có quần áo và
nữ trang đẹp, những xe hơi gây ấn tuợng (impressive cars ). Ngay cả một thầy tu
sống ẩn dật (cloistered monk) thuộc nhóm số 1 cũng sẽ giữ cái áo thụng/choàng
đuợc tuơm tắt (keep his robe mended) và sợi dây thừng nhỏ quấn quanh thắt lưng
không bị rách ruới/ te tua. Tất cả những nguời số 1 được ban cho một ý thức bẩm
sinh dễ dàng trông thấy về phẩm giá (are blessed with a visible inbred sense of
dignity)./.
Dịch
xong lúc 7:33 tối ngày 27-05-2010 trong lúc đang nghẹt mũi nặng, nuớc mũi chảy
ròng ròng dù đã có uống thuốc Sudogest.
TB . Hiện
nay tôi chỉ dùng LTS để tìm hiểu những nhân vật nổi tiếng chứ KHÔNG làm theo
yêu cầu của ng khác do sức khỏe quá tệ



No comments:
Post a Comment