Thursday, October 31, 2013

Ba trên bốn người Mỹ tin vào huyền bí (paranormal) , và chĩ thay đổi nhỏ với kết quả từ năm 2001 .

(Chuyển ngữ từ bài đăng ngày 16.06.2005 cũa Viện thăm dò dư luận GALLUP) .

Nguồn : http://www.gallup.com/poll/16915/Three-Four-Americans-Believe-Paranormal.aspx

Đọc thêm bài : One-Third of Americans Believe Dearly May Not Have Departed .

"TP Princeton , New Jersey --- Khoảng 3 trên 4 người Mỹ biểu lộ ít nhứt một sự tin tưởng vào huyền bí (paranormal) , theo 1 thăm dò gần đây cũa viện Gallup . Tin tưởng phổ thông nhứt là ngoại cảm (extrasensory perception/ESP) , với 41% (cũa số người được hỏi/thăm dò) , kế đó là tin vào nhà có ma (haunted house) với 37 % .
I/ Danh sách đầy đủ (đằng sau mỗi số là % số người đc hỏi) :
1/ Tin vào ngoại cảm (ESP) : 41 .
2/ Nhà có ma : 37
3/ Hồn ma (ghost) - cũa ng chết có thể trở lại trong địa điểm/hoàn cảnh nào đó : 32 .
4/ Thần giao cách cảm (telepathy) - liên lạc giửa ng này với ng kia mà ko dùng những giác quan bình thường : 31
5/Tiên tri (clairvoyance) - khả năng biết đc quá khứ và tiên đoán tương lai : 26
6/ Khoa chiêm tinh (astrology) - cho rằng vị trí các sao và hành tinh ảnh hưởng đến con ng : 25 .
7/ Những ng có thể liên lạc , bằng tâm linh , với người đã chết : 21 .
8/ Phù thủy (witch) : 21 .
9/ Luân hồi (reincarnation) - sự tái sinh cũa linh hồn vào 1 thể xác mới sau khi chết : 20 .
10/ NHẬP VONG/ÁP VONG (channeling/mediumship) - cho phép 1 hồn ma (spirit-being) tạm thời nhập vào cơ thể kẻ khác : 9 .
II/ Một phân tách đặc biệt cũa dử kiện trên , như dưới đây , cho thấy 73 % ng Mỹ có ít nhứt là MỘT tin tưởng trong 10 loại tin tưởng nêu trên , trong khi 27 % thì KHÔNG tin gì cã . (Một thăm dò năm 2001 cũa Gallup đã cung cấp kết quả tương tự --76 % đã có ít nhứt 1 trong 10 tin tưởng này) .
Cột thứ NHỨT là số những tin tưởng mà -người được thăm dò-  có (number of paranormal items people believe in) ; cột thứ HAI là số phần trăm những người  đã tin vào điều này và cột thứ BA là số phần trăm này đã cộng dồn/tích lủy (cumulative percent) . 
10    ,    1   ,    1
  9    ,     2  ,     3
  8    ,     3  ,     6
  7    ,     3  ,     9
  6    ,     6  ,    15
  5    ,     7  ,    22
  4    ,    10 ,    32
  3    ,    11 ,    43
  2    ,    14 ,    57
  1    ,    16 ,    73
Không tin gì hết , 27 , 100 .
III/ Cột phần % cộng dồn (cột thứ BA) cho thấy hơn 1/5 dân Mỹ (22 %) có 5 hay nhiều hơn những tin tưởng về huyền bí , 32 % có ít nhứt là 4 tin tưởng , và hơn 1/2 (57 %) có ít nhứt là 2 tin tưởng . Chĩ có 1 % có hết 10 tin tưỡng nầy .
Ngoài ra có BA ba loại tin tưởng KHÁC đã bao gồm trong thăm dò này , nhưng ko nhất thiết phản ảnh tin tưởng huyền bí , đó là : a/ tin tưởng 'khả năng dùng tâm linh hay tư tưởng  để trị các bịnh về thể xác' , b/ tin tưởng 'người trần thĩnh thoãng bị ma/quỷ ám' (possessed by the devil) , và c/ tin tưởng ' người ngoài trái đất (extra-terrestrial being) đã thăm viếng địa cầu trong thời gian nào đó trong quá khứ.'
Khã năng trị bịnh bằng tư tưởng đã chứng minh qua kinh nghiệm (empircally) , như khả năng cũa PLACEBO (thuốc trấn yên , để làm yên lòng người bệnh hơn là để chữa bệnh) , cũng như những ví dụ khác . Hơn 1/2 ng Mỹ (55 %) tin vào điều này .
Cuộc thăm dò này cho thấy 42 % ng Mỹ tin rằng 'người trần đôi khi bị ma/quỷ ám' . Tuy nhiên , ko rỏ có bao nhiêu người đã xét/coi điều này là có thật (literally) ,và có bao nhiêu người giải thích điều này bằng những thuật ngử ẩn dụ (metaphorical) , Do vậy , tin tưởng này đã bị loại bỏ .
Thật sự mà nói , sự thăm viếng cũa người ngoài trái đất (alien) ko phải là phần cũa những tin tưởng huyền bí . Dù cho những bằng chứng khoa học dứt khoát (definitive) về những cuộc thăm viếng như vậy còn thiếu , trên nguyên tắc sự hiện hửu cũa ng ngoài trái đất và khả năng thăm viếng trái đất cũa họ là đề tài cho sự kiểm chứng theo kinh nghiệm .
Tất cã cũa 10 loại tin tưởng (ở phần I)  đòi hỏi con ng PHẢI có trên 5 giác quan 'bình thường' .
IV/ So sánh dựa trên phân nhóm về nhân khẩu học (demographic subgroup).
Thăm dò cho thấy KHÔNG có những khác biệt đáng kể (dựa trên thống kê) ,  cũa tuổi tác , giới tính , giáo dục , chũng tộc , vùng miền cũa nước mỹ . Cơ-đốc-nhân dĩ nhiên là ít tin tưởng huyền bí hơn những ng không phải là Cơ-đốc-nhân , 75 % so với 66 % , nhưng cã 2 nhóm cho thấy có một đa số đáng kể với những tin tưởng như vậy .
Vài loại tin tưởng đã suy giảm ko nhiều lắm từ 2001 , ví dụ số ng chĩ có ít nhứt là một tin tưởng vào huyền bí đã từ 76 % năm 2001 xuống 73 % năm 2005 .
Sự suy giảm lớn nhứt từ 2001 là số ng tin vào ngoại cảm (còn 41 % năm 2005 từ 50 % năm 2001) , tiên tri (còn 26 % 2005 từ 32 % 2001) , hồn ma (32% so với 38%) , có thể liên lạc bằng tâm linh với ng chết (21% so với 28%) , nhập vong (9 % so với 15%) .
V/ Phương pháp thăm dò .
Kết quả cũa thăm dò này dựa trên phỏng vấn qua phone với 1.002 người lớn khắp nước Mỹ , tuổi 18 hay lớn hơn , thực hiện từ ngày 6-8 tháng 6 năm 2005 . Dựa trên kết quả này , bạn có thể tin với 95 %  rằng sai sót là + hay - 3 % . Cộng với sai lầm này , ngữ nghĩa (wording) cũa câu hỏi và những khó khăn thực tế khi tiến hành thăm dò có thể ĐƯA THÊM (introduce) sai lầm hay thiên vị/thành kiến (bias) vào kết quả  các cuộc thăm dò như vầy . /. "
Nhận xét : CP Mỹ không ủng hộ hay cấm đoán các tin tưởng huyền bí nêu trên , vì họ xem đó là TỰ DO TíN NGƯỠNG , miễn điều đó ko vi phạm luật pháp (như lường gạt , hay gây rối trật tự công cộng , xâm phạm sự an nguy cũa ng khác , v.v...) .
(TT Thiệu , lúc nào cũng có quyển tử vi gối đầu nhưng việc đó ko phạm pháp vì đó là tự do cũa ông . Khi nào ông HỔ TRỢ/ỦNG HỘ  một cách CÔNG KHAI niềm tin cũa ông về TỬ VI hay TÔN GIÁO (cũa ông) để điều hành đất nước - lại là PHẠM PHÁP và VI HIẾN) .
Như cách đây vài năm , một  'nhà sư' đã 'làm phép khai quang điểm nhản' cho Tượng Thánh Gióng ở Đại Tự BÁI ĐÍNH , có sự chứng kiến cũa 1 số quan chức cao cấp gồm CTN NGUYỄN MINH TRIẾT .
Hay tin này , dù là Phật tử , tôi nói với bạn bè , Thánh có linh thì đuổi quân TQ ra khỏi HS-TS và dẹp bọn LÊ CHIÊU THỐNG thời nay .
Và dưới con mắt cũa người luôn luôn cổ vỏ cho Nhà Nước Pháp Quyền , tôi xem việc này là VI HIẾN và PHẠM PHÁP . Vì mọi ng hay mọi THỰC THỂ (entity) tôn giáo , chính trị , Kinh tế , v.v...  đều BÌNH ĐẲNG trước Pháp luật . Chứ ko có chuyện 'bên trọng bên khinh' .
Ở Mỹ , Nhà nước và Tôn giáo phải TÁCH BẠCH (separate) rỏ ràng vì ở Mỹ , có không biết bao nhiêu là tôn giáo , mổi tôn giáo lại có nhiều giáo phái (denomination) . Tóm lại , sự truyền đạo hay thuyết giảng chĩ được phép trong cơ sở tôn giáo hay nhắm vào các thành phần được mời , và ng dự chĩ đến với tư cách cá nhân (dù ông ta là TT Mỹ) .

No comments:

Post a Comment