Wednesday, December 4, 2013

Nghị viện Anh (bài 5) : Một vài cử tri có thể bỏ phiếu hai lần .
Dù cho phụ nữ đc bỏ phiếu và đủ điều kiện vào Viện Thứ dân từ 1919 , từ đó tới giờ (1946) số NV phụ nữ ko lúc nào vượt quá 5/100 của toàn viện . (Hiện nay tỉ lệ này là 23/100 , ở VN 24/100 , ở Mỹ 18/100 . http://data.worldbank.org/indicator/SG.GEN.PARL.ZS . Như vậy VN tiến bộ hơn cả Mỹ ! .- Tài) .
Trong một vài trường hợp , một cử tri có thể có hơn 1 lá phiếu . Ví dụ , những chủ của doanh nghiệp – mà cơ sở (premise) nằm ngoài khu vực bầu cử mà ông sống – có thể cũng bỏ phiếu ở khu vực mà cơ sở ông hoạt động . Những người tốt nghiệp ĐH cũng có thêm lá phiếu thứ 2 . Họ có thể bỏ phiếu cho những người (tốt nghiệp ĐH) , ứng cử vào trường ĐH, tách biệt với TP mà họ trú ngụ . . . .
TP Luân Đôn , từng đóng vai trò lớn trong những tranh đấu trước kia của QH với các vua họ Stuart , vẫn gửi 2 NV tới Viện Thứ dân – hai ng này được bầu bởi freemen của TP Luân đôn - họ lại có quyền bỏ phiếu thêm tại khu bầu cử mà họ đang sống . (Freemen of the City of London là những ng bỏ tiền để mang chức 'hàm' NV (hay NV danh dự) chứ thực sự ko do dân bầu .--Tài) .
Các NV của QH Anh , có thể ganh tị với lương bổng và tiền thù lao (emolument) của đồng nghiệp Mỹ . Hiện nay (1946) , một NV được trả 1.000 bảng Anh/năm (4.000 USD) , (tương đương 57.989 USD bây giờ . -- Tài) , và bổng lộc (perquiste) duy nhứt là đi xe lửa miễn phí từ điện Westminster tới khu vực bầu cử .
Tất cả các chi phi khác thì tự lo ; ví dụ , di chuyển , tem thư , văn phòng phẩm , điện tín , và điện thoại . Ông ta ko có VP và thư ký riêng . Một điều lạ kỳ đối với du khách Mỹ là thấy các NV của QH gặp mặt/nói chuyện (interview) cử tri hay đọc các lá thư cho các thư ký của Viện trong các hành lang thoáng khí (drafty corridor) của điện Westminster . 

NV của QH không có văn phòng riêng , họ làm trong hành lang thoáng mát (drafty corridor) . Cũng như các nv khác , ông L. D. Gammans , tác giả , hình phải , phải trả bằng tiền túi cho thư ký của mình từ lương khoảng 4.000 bảng Anh/năm (1946) . Các đồng nghiệp Mỹ của họ với mức lương 10.000 đô , quá hào phóng (munificient) với họ . (còn tiếp) . 
 
. . .

No comments:

Post a Comment